The General's Shi Yin Gong
(Bất hủ Thập Dzâm Công, thuật tình-dục dành cho đế vương cổ xưa) _Note: Dzâm = Dxm
Khang Hy ngôi Vương bên Tầu được cư sĩ họ Bạch (hoặc Bách) hiến một ngón luyện công cực hiểm gọi là Đế Dxm Thuật, dịch qua tiếng Việt là Thuật Đế-vương Dxm-dục.
Nhờ Đế Dxm Thuật, Hy ở ngôi vương 60 năm, phục vụ thành công 1,500 cung nữ, đẻ 40 hoàngtử côngchúa, đêm tỉn mươi-mười-lăm nhát dễ như người-ta thổi ba bốn ngọn đèn-cầy.
Đế Dxm Thuật hiểm nhưng khá đơngiản.
Đế Dxm Thuật từng được coi là hoàng gia bí thuật, cấm truyền khỏi hoàng cung.
Thế Dâm Đạo & Thập Dâm Công
Thế Dzâm Đạo với 10 bài-tập, được gọi là Thập Dâm Công, được viết từ 4 bài Tứ Dâm Công của Đế Dâm Thuật nguyênthủy.
Tứ Dxm Công by Khang Hy gồm:
1. Nhãn Công (Tập Mắt).
2. Thiệt Công (Tập Lưỡi).
3. Nha Công (Tập Răng).
4. Hạ Công (Tập Đít).
Thập Dxm Công gồm:
1. Thất Can Công (7 lượt tập Gan).
2. Bát Thận Công (8 lượt tập Thận).
3. Cửu Nhãn Công (9 lượt tập Mắt).
4. Thập Tỹ Công (10 lượt tập Mũi).
5. Thập Nhất Phế Công (11 lượt tập Phổi).
6. Thập Nhị Tâm Công (12 lượt tập Tim).
7. Thập Tam Vị Công (13 lượt tập Dạ).
8. Thập Lục Dương Công (16 lượt tập Kèn).
9. Thập Cửu Tràng Công (19 lượt tập Lòng).
10. Nhị Thập Thất Tì Công (27 lượt tập Lách).
Chú-ý Nhãn Công ở Thập Dxm Công khác Nhãn Công Khang Hy.
Mười bài-tập (aka Công) của Thế Dxm Đạo có-thể luyện bấtcứ lúc nào, bấtcứ đâu: trên giường trước ngủ, trong toilet đang đại tiện, bên bàn chờ ăn, họp nghịtrường, học giảngđường, dõi tivi, vươnvươn vươnvươn everywhere everywhen everything.
Không cần dụngcụ thiếtbị, không nhọc sức, không mất thờigian, không tốn tiền, Thập Dxm Công điêuluyện một cách bất hủ.
Bất hủ Thập Dxm Công
Ai cũng có-thể và nên luyện công, bất-kể giớitính, tuổitác, nghềnghiệp, họcvấn, tínngưỡng...
:: Triếtlý ::
Nộitạng (aka Tạng) con người tuy ẩn bên trong cơ thể, nhưng có sự liênlạc ngoạivi qua một giácquan (aka Quan), gọi là Khai Khiếu.
Thế Dxm Đạo chủtrương, muốn luyện một Tạng, phải Động Quan tươngứng, gọi là Thông Khiếu.
Mười bài Dxm Công là 10 phép Thông Khiếu.
(1) Thất Can Công
:: Triếtlý ::
Tim, Phổi trụctrặc ít ảnhhưởng nặng các phủtạng khác. Nhưng Gan trụctrặc khiến toàn cơthể bầy hầy.
Ở nước con lừa Vietnam, gan càng dễ trụctrặc. Mọi độc-hại hạng nhất Quả-đất, từ khíquyển, núi-sông, đồng-ruộng.. đều tích cả vào gan người Việt.
Vậy Gan cần luyện đầutiên.
Gan khai-khiếu ra mắt. Gan ốm thì quáng-gà, mắt mờ, mắt sưng, mắt nóng, mắt đỏ. Gan viêm thì mắt vàng. Người nào để mắt lèmnhèm, mắt hột, chắc-ăn là Gan hư.
:: Công ::
(i) Nhắm chặt hai mắt.
(ii) Mắt-Trái đảo nhìn trái, Mắt-Phải giữ đứng nguyên.
(iii) Mắt-Phải đảo nhìn phải, Mắt-Trái giữ đứng nguyên.
(iv) Tiếp Mắt-Trái, Mắt-Phải, Mắt-Trái, Mắt-Phải.. đủ 7 lượt.
(v) Hé mắt, thở dài 3 hơi. Lại nhắm mắt, đảo 7 lượt nữa. Lần này Mắt-Phải làm trước.
(vi) Lặp lại bước (v) thêm lần nữa. Lần này Mắt-Trái làm trước. Tổngcộng 3x7 Công. Xong Bài.
:: Note ::
(i) Người mới tập dùng ngón-tay đè giữ một mắt khi đảo mắt kia.
(ii) Cốgắng bỏ thói trên càng chóng càng tốt.
(2) Bát Thận Công
:: Triếtlý ::
Thận đóng vaitrò gần như Gan. Đừng hỏi tại-sao, chửi chết-cụ giờ. :D
Thận cần công (luyện) ngay sau Gan.
Thận khai-khiếu ra Lưỡi. Thận ốm thì lưỡi sưng, lưỡi nóng, lưỡi xanh, lưỡi tưa, lưỡi hột. Thận suy thì lưỡi vàng. Người nào nghiện nốc đồ quá nóng quá cay, chắc-ăn hư Thận.
:: Công ::
(i) Khép miệng.
(ii) Kẹp Lưỡi giữa răng.
(iii) Nuốt bọt khan 8 lượt. Tổngcộng 8 Công, xong Bài.
:: Note ::
(i) Người mới tập dùng ngón-tay đè giữ yếthầu.
(ii) Công liêntục không ngắcngứ. Chưa quen sẽ rất mệt.
(3) Cửu Nhãn Công
:: Triếtlý ::
Nhãn Công không là tập Mắt, mà là cả nộithất Mắt, Tai, Sọ, Thóp.
Nhãn Công liênđới Tràng Công, một Bí Dâm Công (không published), nên không được giảithích triếtlý.
:: Công ::
(i) Mở căng mắt.
(ii) Một ngón-tay cái (either phải/trái) bấm mạnh Rốn.
(iii) Hít/Thở thật dài 9 hơi. Tổngcộng 9 Công, xong Bài.
:: Note ::
(i) Khi thở, ngón-tay vẫn keep bấm rốn.
(ii) Mắt mở bành, cấm chớp, đến hết 9 lượt Công.
(4) Thập Tỹ Công
Tỹ Công là bài khó bậc nhất Thập Dxm Công, nhưng hiệuquả mau nhất và dễ thấy nhất.
:: Triếtlý ::
Tỹ Công không là tập Mũi, mà nộithất Mũi, Xoang, Họng.
Ở người và một số độngvật, Mũi là Kèn Mirror, là gương của dương vật.
Voi mũi dài hơn chân, thì kèn lê chấm đất, đục một bưởng nửa ngày, tinh phụt một phê 30 phút.
Gà Vịt Ngan kèn nhẽo tựa dây-thun, nhẩy một quắn 2 giây, tinh vẩy loãng hơn ỉa chẩy, thì hehe không mũi.
Tây Đen mũi bự sưtử, thì kèn bằng gốc tre, bão chín cú một trưa.
Lừa Vàng mũi bẹt đườiươi, thì kèn như quẩy nhúng, hai tuần mưa một bãi.
Sungsướng: mũi nở, kèn cương.
Chánchường: kèn chùn, mũi tắc.
:: Công ::
(i) Ngậm miệng.
(ii) Hít hơi. Ngưng thở.
(iii) Vận cơ bẹn mút mạnh Kèn vào bụng. Nhả hơi.
(iv) Lặp (ii) và (iii) 10 lượt. Tổngcộng 10 Công, xong Bài.
:: Note ::
(i) Chỉ mút kèn, không mút đít.
(ii) Liền-bà không kèn, thì mút thớt aka bướm.
(5) Thập Nhất Phế Công
Phế Công khó và hiệuquả như Tỹ Công.
:: Triếtlý ::
Phổi là Tạng vấtvả nhất và lớn nhất cơthể.
Phổi khai-khiếu ra đít (hậu môn). Phổi ốm thì đít xanh, đít nóng, đít nẻ. Phổi trụy thì đít vàng. Tên nào lòi rom, chắc-ăn lép Phổi.
:: Công ::
(i) Mở mồm vừa-phải.
(ii) Nhả hơi. Ngưng thở.
(iii) Vận cơ Đít rặn mạnh như rặn ỉa táo.
(iv) Hít hơi. Mút Đít vào bụng.
(v) Lặp (ii) đến (iv) 11 lượt. Tổngcộng 11 Công, xong Bài.
:: Note ::
(i) Chỉ rặn & mút đít, không rặn & mút kèn.
(ii) Người bị trĩ mút đít 3 phát sau rặn.
(6) Thập Nhị Tâm Công
:: Triếtlý ::
Tim là Tạng cầnmẫn nhất và lựclưỡng nhất cơthể.
Tim khai-khiếu ra Răng Lợi. Tim ốm thì răng sâu, răng hồng, răng túa máu, lợi bợt, lợi tím, lợi lõm thân. Tim đau thì răng vàng lợi vàng. Tên nào rụng tiệt răng, chắc-ăn Tim ngọnguậy như bọ-gậy.
:: Công ::
(i) Ngậm miệng.
(ii) Hít đầy bụng hơi. Nín thở.
(iii) Nghiến mạnh Răng hai hàm 12 lượt.
(iv) Há mồm. Phả hơi sạch bụng.
(v) Lặp (i) đến (iv) 3 lần. Tổngcộng 3x12 Công, xong Bài.
:: Note ::
(i) Người mới tập có-thể dùng một bàn-tay siết hàm dưới.
(ii) Cốgắng vậndụng cơ cổ để nghiến răng thay cơ hàm.
(7) Thập Tam Vị Công
Nôi dung chưa được công bố !!!
(8) Thập Lục Dương CôngĐây hẳn là Công được mong nhất. Nhưng hehe, nó giảnđơn như Ông Tơn, xứng đạidiện Dxm Công.
:: Triếtlý ::
Coi Thập Tỹ Công.
:: Công ::
(i) Mắt mở. Thở bìnhthường. Thưthái toàn thân.
(ii) Chụm hai bàn-tay áp Sống Mũi, giữa hai mắt, như kiểu cúng-cụ.
(iii) Mắt trái nhìn kịch tầm sang bên trái, mắt phải nhìn kịch tầm sang bên phải.
(iv) Vuốt mạnh & nhanh hai bàn-tay dọc Mũi, trên xuống dưới.
(v) Lặp (ii) đến (iv) 16 lượt.
(vi) Lặp (v) 3 lần. Tổngcộng 3x16 Công, xong Bài.
:: Note ::
(i) Người chột hay mù, Dương Công không đổi.
(ii) Cốgắng giữ hai mắt nhìn hai phía suốt bài.
(9) Thập Cửu Tràng Công
Thập Cửu Tràng Công tạmthời là Bí Dxm Công, như Thập Tam Vị Công, chưa được côngbố. (haiza....)
(10) Nhị Thập Thất Tì Công
Tì Công vôcùng đắcdụng cho người Vịt hiệnđại. Nó trị tiểu-đường bốc hơn Insulin, sure.
:: Triếtlý ::
Tì Công không là tập Lách, mà tổnghợp Lách, Mật, Tụy, ....v.v...
Lách Mật Tụy khai khiếu ra Mặt.
:: Công ::
(i) Mắt nhắm. Thở đều.
(ii) Đặt hai cườm bàn-tay vào hai hốc Mắt, làm như sắp bưng thủ lên.
(iii) Di mạnh & chậm hai cườm tay miết Mắt, tay trái sang trái, tay phải sang phải, đồngthời.
(iv) Lặp (ii) và (iii), nhưng ở Mép thay-vì Mắt.
(v) Lặp (ii) và (iii) ở Mắt, again.
(vi) Lặp (ii) và (iii) ở Trán.
(vii) Lặp (ii) và (iii) ở Mắt, again.
(viii) Lặp (ii) và (iii) ở Mép, again.
(ix) Tuầntự Mắt-Mép-Mắt-Trán-Mắt etc, 27 Công, xong Bài.
:: Note ::
(i) Công khởi từ Mắt, và kết tại Mắt.
(ii) Tổngcộng Mắt hưởng 14 công, Mép 7 công, Trán 6 công.
Kết ./.